Blog sức khoẻ/Đường huyết

Đường huyết

Tổng quan về bệnh đái tháo đường

15 Th9, 2022 - Đường huyết

Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, tác động của insulin hoặc cả hai. Việc tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, đồng thời gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.

1. Bệnh đái tháo đường là gì?

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.

Phân loại đái tháo đường gồm:

  • Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối).
  • Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin).
  • Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó).

Ngoài ra, đái tháo đường do các nguyên nhân khác, như: Đái tháo đường sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô.v.v.v.

2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ – ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:

  • a, Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)
  • b, Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày.
  • c, HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • d, Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán đái tháo đường.

2.2. Chẩn đoán tiền đái tháo đường

Chẩn đoán tiền đái tháo đường khi có một trong các rối loạn sau đây:

  • Rối loạn glucose huyết đói (impaired fasting glucose: IFG): Glucose huyết tương lúc đói từ 100 (5,6mmol/L) đến 125 mg/dL (6,9 mmol/L), hoặc
  • Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): Glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75 g từ 140 (7.8 mmol/L) đến 199 mg/dL (11 mmol/L), hoặc
  • HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol).

Rối loạn dung nạp glucose là gì?

Rối loạn glucose có thể chẩn đoán bệnh tiền đái tháo đường

3. Triệu chứng bệnh đái tháo đường

Các triệu chứng đái tháo đường sau đây là điển hình. Tuy nhiên, một số người đái tháo đường type 2 có các triệu chứng nhẹ nên người bệnh không nhận biết được.

  • Đi tiểu thường xuyên
  • Cảm thấy rất khát
  • Cảm thấy rất đói – ngay cả khi đang ăn
  • Mệt mỏi nhiều
  • Nhìn mờ
  • Chậm lành các vết thương hoặc vết loét:
  • Giảm cân – ngay cả khi đang ăn nhiều hơn (đái tháo đường type 1)
  • Ngứa ran, đau, hoặc tê ở tay hoặc chân (đái tháo đường type 2)

4. Biến chứng bệnh đái tháo đường

Những người bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao phát triển một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Mức đường huyết trong máu cao lâu dài có thể dẫn đến các bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến tim, mạch máu, mắt, thận, thần kinh và răng. Ngoài ra, những người đái tháo đường cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Ở hầu hết các quốc gia có thu nhập cao, bệnh đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận và cắt cụt chi dưới . Người lớn đái tháo đường có nguy cơ tăng gấp 2 đến 3 nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Bệnh võng mạc tiểu đường là một nguyên nhân quan trọng gây mù do sự tích tụ lâu dài của các mạch máu nhỏ trong võng mạc. 2,6% bệnh mù toàn cầu có thể là do đái tháo đường . Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra suy thận .

Duy trì mức đường máu, huyết áp và cholesterol bình thường hoặc gần bình thường có thể giúp trì hoãn hoặc ngăn ngừa các biến chứng của đái tháo đường. Do đó những người mắc đái tháo đường cần được theo dõi thường xuyên.

4.1. Biến chứng đái tháo đường trên tim mạch

Bệnh đái tháo đường ảnh hưởng đến tim và mạch máu và có thể gây ra các biến chứng gây tử vong như bệnh động mạch vành (dẫn đến nhồi máu cơ tim) và đột quỵ. Bệnh tim mạch là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở người đái tháo đường. Huyết áp cao, cholesterol cao, glucose máu cao và các yếu tố nguy cơ khác góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch.

Đột quỵ là một trong những biến chứng nguy hiểm sau khi thay van tim

Bệnh đái tháo đường có thể gây đột quỵ

4.2. Biến chứng đái tháo đường trên thận

Biến chứng thận do bệnh đái tháo đường gây ra do tổn thương các mạch máu nhỏ ở thận dẫn đến thận hoạt động kém hiệu quả hoặc suy thận. Bệnh thận phổ biến ở những người đái tháo đường hơn những người không mắc đái tháo đường. Việc duy trì mức glucose máu và huyết áp bình thường có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh thận.

4.3. Biến chứng bệnh đái tháo đường lên hệ thần kinh

Biến chứng thần kinh do đái tháo đường gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể khi glucose máu và huyết áp quá cao. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa, rối loạn cương dương và nhiều chức năng khác. Trong các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là các chi, đặc biệt là bàn chân. Tổn thương thần kinh ở những vùng này được gọi là bệnh lý thần kinh ngoại biên và có thể dẫn đến đau, ngứa ran và mất cảm giác. Mất cảm giác là dấu hiệu đặc biệt quan trọng vì nó có thể cho phép chấn thương không được chú ý, dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng và có thể phải cắt cụt chi. Những người đái tháo đường có nguy cơ bị cắt cụt chi có thể cao gấp 25 lần so với người không có đái tháo đường. Tuy nhiên, với sự quản lý toàn diện, có thể ngăn ngừa một tỷ lệ lớn cách cắt cụt liên quan đến đái tháo đường. Ngay cả khi cắt cụt chi, chân còn lại và cuộc sống của người bệnh có thể được cứu chữa, cải thiện bằng cách chăm sóc theo dõi tốt bởi nhóm đa lĩnh vực. Những người đái tháo đường nên kiểm tra bàn chân thường xuyên.

4.4 Biến chứng bệnh đái tháo đường lên mắt

Hầu hết những người mắc đái tháo đường sẽ phát triển một số loại bệnh về mắt, bệnh võng mạc làm giảm thị lực hoặc mù lòa. Mức glucose máu cao liên tục cùng với huyết áp cao và cholesterol cao là những nguyên nhân chính gây ra bệnh võng mạc. Tình trạng này có thể được quản lý thông qua kiểm tra mắt thường xuyên và kiểm soát giữ mức glucose máu và lipid bình thường hoặc gần bình thường.Bệnh đục thủy tinh thể có thể gây mù lòa - Cần khám những gì để phát hiện bệnh?

Mù lòa là 1 trong những biến chứng của bệnh đái tháo đường

5. Tầm soát bệnh đái tháo đường

Cần tầm soát đái tháo đường trên các đối tượng có nguy cơ :

Người lớn có BMI ≥ 23 kg/m2, hoặc cân nặng lớn hơn 120% cân nặng lý tưởng và có một hoặc nhiều hơn một trong các yếu tố nguy cơ sau:

  • Ít vận động thể lực.
  • Gia đ́nh có người bị đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh chị em ruột).
  • Tăng huyết áp (huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg hay đang điều trị thuốc hạ huyết áp).
  • Nồng độ HDL cholesterol <35 mg/dl (0,9 mmol/L) và/hoặc nồng độ triglyceride > 250 mg/dL (2,82 mmol/L).
  • Vùng bụng to: ở nam ≥ 90 cm, ở nữ ≥ 80 cm
  • Phụ nữ bị buồng trứng đa nang.
  • Phụ nữ đã mắc đái tháo đường thai kỳ.
  • HbA1c ≥ 5,7% (39 mmol/mol), rối loạn glucose huyết đói hay rối loạn dung nạp glucose ở lần xét nghiệm trước đó.
  • Có các dấu hiệu đề kháng insulin trên lâm sàng (như béo ph́ì, dấu gai đen.v.v.v.).
  • Tiền sử có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.
  • Ở bệnh nhân không có các dấu hiệu/triệu chứng trên, bắt đầu thực hiện xét nghiệm phát hiện sớm đái tháo đường ở người ≥ 45 tuổi.

Bệnh đái tháo đường là căn bệnh nguy hiểm và để lại nhiều biến chứng, vì thế việc chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm có thể kiểm soát bệnh ở mức tối ưu. Theo đó khi được chẩn đoán bệnh đái tháo đường người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, lành mạnh để tránh lượng đường huyết tăng cao.

Nguồn: Vimec.com





Tổng quan về bệnh đái tháo đường

DANH MỤC BLOG

BÀI VIẾT NỔI BẬT

Đàm phán giá thuốc Medicare và tác động đến liều lượng điều trị ung thư: Những điều bệnh nhân cần biết

03 Th3, 2026 - Sức khoẻ hàng ngày

Trong nỗ lực cắt giảm chi phí y tế đắt đỏ, chương trình đàm phán giá thuốc của Medicare (Hoa Kỳ) đang tạo ra những làn sóng thay đổi lớn trong ngành dược phẩm toàn cầu. Đặc biệt, các loại thuốc điều trị ung thư – vốn là nhóm thuốc có chi phí cao nhất – đang nằm trong tâm điểm của những cuộc thảo luận về liều lượng và cách tiếp cận điều trị.

Tại Việt Nam, mặc dù hệ thống bảo hiểm y tế có sự khác biệt, nhưng những thay đổi trong chính sách quốc tế này vẫn có ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn cung và chiến lược phát triển thuốc của các tập đoàn đa quốc gia. Bài viết này sẽ phân tích sâu về cách chương trình này tác động đến liều lượng thuốc ung thư và những gì bệnh nhân cần lưu ý.

1. Chương trình đàm phán giá thuốc Medicare là gì?

Được khởi xướng từ Đạo luật Giảm lạm phát (Inflation Reduction Act - IRA), chương trình này cho phép chính phủ Hoa Kỳ đàm phán trực tiếp với các hãng dược để giảm giá các loại thuốc đắt tiền nhất.

Mục tiêu chính là giúp bệnh nhân tiếp cận với các liệu pháp điều trị tiên tiến mà không phải chịu gánh nặng tài chính quá lớn. Tuy nhiên, việc giảm giá thuốc cũng đặt ra những thách thức mới về cách các công ty dược phẩm đóng gói và khuyến cáo liều lượng sử dụng.

2. Tác động của chính sách đến liều lượng thuốc ung thư

Theo các báo cáo mới nhất từ STAT News, việc đàm phán giá thuốc có thể dẫn đến những thay đổi trong chiến lược "liều lượng tối ưu" (optimal dosing) của các liệu pháp miễn dịch và hóa trị.

Tối ưu hóa liều lượng để giảm lãng phí

Trước đây, nhiều loại thuốc ung thư được đóng gói trong các lọ đơn liều (single-dose vials) có hàm lượng cố định. Điều này thường dẫn đến tình trạng thuốc dư thừa bị vứt bỏ nếu bệnh nhân không cần dùng hết dựa trên cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể. Việc đàm phán giá đang thúc đẩy các bên liên quan tìm cách:

  • Phát triển các kích thước lọ thuốc đa dạng hơn.

  • Khuyến khích sử dụng liều dựa trên bằng chứng khoa học thay vì liều cố định gây lãng phí.

    Thách thức về nghiên cứu và phát triển (R&D)

    Các chuyên gia lo ngại rằng việc áp mức giá trần có thể khiến các hãng dược giảm bớt các nghiên cứu về "liều lượng thấp hơn nhưng vẫn giữ nguyên hiệu quả". Thay vào đó, họ có thể tập trung vào các phác đồ mang lại lợi nhuận cao hơn để bù đắp chi phí bị cắt giảm từ việc đàm phán giá.

    3. Điều này ảnh hưởng thế nào đến bệnh nhân ung thư?

    Sự thay đổi về giá và liều lượng thuốc mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho người bệnh:

    • Tăng khả năng tiếp cận: Giá thuốc thấp hơn đồng nghĩa với việc nhiều bệnh nhân có cơ hội sử dụng các loại thuốc trúng đích (targeted therapy) hoặc liệu pháp miễn dịch đắt tiền vốn trước đây nằm ngoài khả năng tài chính.

    • Cá nhân hóa điều trị: Xu hướng chuyển dịch sang liều lượng tối ưu giúp giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn do dùng quá liều cần thiết, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.

    • Mối lo ngại về nguồn cung: Trong ngắn hạn, các thay đổi về dây chuyền sản xuất để đáp ứng quy định mới về liều lượng có thể gây ra sự gián đoạn tạm thời về nguồn cung thuốc trên toàn cầu.

      4. Lời khuyên cho bệnh nhân và người nhà

      Trong bối cảnh các chính sách y tế và giá thuốc không ngừng thay đổi, bệnh nhân ung thư cần chủ động trong quá trình điều trị:

      1. Trao đổi kỹ với bác sĩ: Đừng ngần ngại hỏi về liều lượng thuốc bạn đang sử dụng. Hãy hỏi: "Liệu có phác đồ liều lượng nào tối ưu hơn cho tình trạng của tôi không?"

      2. Cập nhật thông tin y tế: Theo dõi các thông tin chính thống từ các tổ chức y tế uy tín để hiểu về các loại thuốc mới hoặc các thay đổi trong chính sách hỗ trợ chi phí.

      3. Tuân thủ phác đồ: Dù chi phí thuốc có thể là một gánh nặng, tuyệt đối không tự ý cắt giảm liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị, vì điều này có thể dẫn đến kháng thuốc hoặc thất bại trong điều trị.

        Chương trình đàm phán giá thuốc của Medicare là một bước tiến lớn trong việc công bằng hóa cơ hội điều trị. Dù còn nhiều tranh luận xung quanh vấn đề liều lượng và tác động đến nghiên cứu, mục tiêu cuối cùng vẫn là mang lại lợi ích cao nhất cho bệnh nhân với chi phí hợp lý nhất.

        Tại Sophie, chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trong việc cập nhật những kiến thức y khoa mới nhất và chính xác nhất để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.

        Tham khảo:

        1. STAT News (2026). Medicare drug price negotiation program and cancer doses.

        2. U.S. Centers for Medicare & Medicaid Services (CMS).

        3. Healthline: Understanding Drug Pricing and Oncology.

Đàm phán giá thuốc Medicare và tác động đến liều lượng điều trị ung thư: Những điều bệnh nhân cần biết

Điểm Tin Y Tế 2025 - 2026: Những Đột Phá Mới Nhất Về Thuốc Và Phác Đồ Điều Trị

03 Th3, 2026 - Sức khoẻ hàng ngày

Ngành y dược thế giới và Việt Nam đang chứng kiến những bước chuyển mình mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội mới trong việc kiểm soát các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, béo phì, tim mạch và ung thư.

Đồng hành cùng sức khỏe cộng đồng, Sophie.com.vn tổng hợp và cập nhật đến bạn những tin tức y tế đáng chú ý nhất về thuốc và phác đồ điều trị trong giai đoạn 2025 - 2026, dựa trên các báo cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

1. Kỷ nguyên của thuốc GLP-1/GIP: Đột phá trong quản lý chuyển hóa và tim mạch

Nhóm thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 và tác dụng kép GIP/GLP-1 đang được giới nội tiết học đánh giá là "ngôi sao sáng" nhờ khả năng tác động đa cơ chế.

  1. WHO ban hành hướng dẫn toàn cầu về GLP-1 (Cuối 2025): Lần đầu tiên, WHO đưa ra hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc GLP-1 (như Semaglutide, Liraglutide) cho người lớn mắc bệnh béo phì. Các dữ liệu cho thấy thuốc không chỉ giúp kiểm soát cân nặng mà còn cải thiện hệ thống chuyển hóa của cơ thể một cách đáng kể.
  2. Wegovy (Semaglutide) mở rộng chỉ định bảo vệ tim mạch: FDA đã chính thức phê duyệt Wegovy không chỉ như một liệu pháp hỗ trợ giảm cân, mà còn giúp giảm nguy cơ mắc các biến cố tim mạch nghiêm trọng (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ) ở người trưởng thành thừa cân/béo phì có kèm bệnh lý tim mạch. Sự xuất hiện của các phiên bản thuốc dạng uống đang mở ra sự tiện lợi lớn so với dạng tiêm truyền thống.
  3. Thuốc thế hệ mới Tirzepatide (Mounjaro/Zepbound): Dòng thuốc này ghi nhận hiệu quả vượt trội trong việc hạ chỉ số đường huyết HbA1c và hỗ trợ giảm cân (có thể lên tới 15kg trong các thử nghiệm lâm sàng). Các nghiên cứu mới nhất giai đoạn 2025 - 2026 còn chỉ ra tác dụng tích cực của Tirzepatide trên bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) và được đánh giá an toàn khi sử dụng cho thanh thiếu niên mắc đái tháo đường tuýp 2.

2. Chiến lược "tấn công" mới trong điều trị Tăng huyết áp kháng trị

Tại các Hội nghị Tim mạch lớn toàn cầu (như ESC và ISH 2025), các chuyên gia đã cập nhật phác đồ mang tính chủ động hơn đối với bệnh lý tăng huyết áp, đặc biệt là nhóm bệnh nhân khó kiểm soát.

  1. Ưu tiên phối hợp thuốc ngay từ đầu: Thay vì khởi trị với 1 loại thuốc và tăng liều từ từ (step-care), các phác đồ mới khuyến nghị bác sĩ nên cân nhắc phối hợp 2 loại thuốc liều thấp ngay từ đầu cho bệnh nhân mới chẩn đoán. Mục tiêu là nhanh chóng kiểm soát huyết áp về mức mục tiêu, giúp bảo vệ sớm các cơ quan đích (tim, thận, não).
  2. Nhóm thuốc ARNI (Sacubitril/Valsartan) lên ngôi: Trước đây, thuốc nhóm ARNI (điển hình là Entresto) chủ yếu được định vị trong phác đồ suy tim. Tuy nhiên, các báo cáo mới nhất cho thấy đây là liệu pháp đầy hứa hẹn cho tăng huyết áp kháng trị (tình trạng huyết áp vẫn cao dù đã dùng từ 3 loại thuốc trở lên). ARNI giúp hạ huyết áp hiệu quả đồng thời mang lại cơ chế bảo vệ tim mạch toàn diện.

3. Kỳ tích y học: Thuốc Dostarlimab và hy vọng mới cho bệnh nhân Ung thư trực tràng

Một trong những tin tức mang lại hy vọng lớn nhất trong lĩnh vực ung bướu là kết quả thử nghiệm lâm sàng đột phá của thuốc sinh học Dostarlimab (phát triển bởi GlaxoSmithKline).

  1. Tỷ lệ đáp ứng ấn tượng: Trong một số thử nghiệm với nhóm bệnh nhân ung thư trực tràng có mang đột biến gen đặc hiệu (dMMR), 100% bệnh nhân tham gia đã lui bệnh hoàn toàn. Khối u biến mất trên mọi phương tiện chẩn đoán hình ảnh và nội soi mà không cần can thiệp phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị.
  2. Lưu ý y khoa: Mặc dù vẫn cần thêm các thử nghiệm lâm sàng trên diện rộng để đánh giá hiệu quả lâu dài, sự kiện này vẫn được giới chuyên môn coi là một bước ngoặt lịch sử của nền y học chính xác (Precision Medicine) trong điều trị ung thư.

4. Cảnh báo y tế: Việt Nam siết chặt quy định phân phối thuốc trực tuyến

Nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe cho người dân, bước sang năm 2025 - 2026, Bộ Y tế Việt Nam phối hợp cùng các cơ quan chức năng đã ban hành các quy định khắt khe đối với việc kinh doanh, quảng cáo thuốc trên nền tảng mạng xã hội:

  1. Nghiêm cấm Livestream bán thuốc: Các hành vi livestream "chốt đơn" thuốc kê đơn/không kê đơn trên Facebook, TikTok... bị cấm hoàn toàn. Việc kê đơn và tư vấn thuốc cần được thực hiện qua quy trình thăm khám chuẩn mực bởi người có chuyên môn.
  2. Xử lý nghiêm quảng cáo sai sự thật: Các chế tài phạt nặng được áp dụng cho việc sử dụng từ ngữ khẳng định thái quá như "chữa khỏi hoàn toàn", "cam kết 100%", "trị dứt điểm" đối với thực phẩm chức năng và các loại thuốc chưa được kiểm chứng khoa học, nhằm ngăn chặn vấn nạn "thần dược rởm".

Tại Sophie, chúng tôi hiểu rằng sức khỏe của bạn là vô giá. Việc cập nhật các tiến bộ y khoa là để người bệnh có thêm niềm tin và hy vọng, tuy nhiên mọi quyết định sử dụng thuốc thế hệ mới cần được cá thể hóa dựa trên tình trạng sức khỏe thực tế.

👉 Đừng tự ý sử dụng thuốc theo thông tin trên mạng. Hãy đặt lịch tư vấn cùng đội ngũ Bác sĩ chuyên khoa tại Sophie để được thăm khám, chẩn đoán và thiết kế phác đồ điều trị chuẩn y khoa, an toàn và hiệu quả nhất cho riêng bạn.

Tài liệu tham khảo chung:

  1. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - Cập nhật hướng dẫn điều trị béo phì.
  2. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) - Cảnh giác dược và Phê duyệt thuốc mới.
  3. Bộ Y tế Việt Nam - Quy định về quảng cáo và kinh doanh dược phẩm.
Điểm Tin Y Tế 2025 - 2026: Những Đột Phá Mới Nhất Về Thuốc Và Phác Đồ Điều Trị

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bệnh Đái Tháo Đường: Ăn Gì, Kiêng Gì Để Kiểm Soát Đường Huyết?

03 Th3, 2026 - Sức khoẻ hàng ngày

Đái tháo đường (hay bệnh tiểu đường) là một bệnh lý mạn tính đòi hỏi người bệnh phải có sự theo dõi và quản lý nghiêm ngặt. Trong đó, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò như một "chiếc chìa khóa vàng" giúp duy trì chỉ số đường huyết ổn định, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm về tim mạch, thận, mắt và thần kinh.

Vậy người bệnh đái tháo đường nên ăn gì và kiêng gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin khoa học, dựa trên các khuyến cáo từ các tổ chức y tế uy tín.

1. Nguyên tắc dinh dưỡng cốt lõi cho người bệnh đái tháo đường

Chế độ ăn của người bệnh tiểu đường không phải là một chế độ kiêng khem khắc nghiệt đến mức cắt bỏ hoàn toàn các nhóm chất. Mục tiêu chính là xây dựng một thói quen ăn uống cân bằng, khoa học, dựa trên 3 nguyên tắc sau:

  • Kiểm soát lượng Carbohydrate (Tinh bột - Đường): Tránh ăn quá nhiều carbohydrate trong một bữa để không làm tăng đường huyết đột ngột sau ăn.
  • Chú ý đến Chỉ số đường huyết (GI - Glycemic Index): Ưu tiên các thực phẩm có chỉ số GI thấp (GI < 55) để đường huyết tăng từ từ và ổn định.
  • Ăn đúng giờ, không bỏ bữa: Giúp duy trì mức đường huyết ổn định trong suốt cả ngày, tránh tình trạng hạ đường huyết quá mức hoặc tăng vọt.

2. Người bệnh đái tháo đường nên ăn gì? (Nhóm thực phẩm vàng)

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và các chuyên gia nội tiết, người bệnh nên tập trung vào các nhóm thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhiều chất xơ và chứa chất béo tốt:

Nhóm carbohydrate phức hợp (Giàu chất xơ)

Chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đường vào máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết hiệu quả.

  • Ngũ cốc nguyên hạt: Gạo lứt, yến mạch, quinoa (hạt diêm mạch), bánh mì đen nguyên cám.
  • Rau củ không tinh bột: Rau lá xanh (cải bó xôi, rau muống, súp lơ xanh), cà chua, dưa chuột, ớt chuông. Người bệnh nên ăn rau vào đầu bữa ăn để tạo lớp màng làm chậm hấp thu đường.
  • Trái cây tươi ít ngọt: Táo, bưởi, ổi, cam, dâu tây. (Nên ăn nguyên múi/nguyên quả để tận dụng chất xơ, hạn chế ép lấy nước).

Nhóm Protein (Chất đạm) nạc

Protein không làm tăng đường huyết và giúp bạn cảm thấy no lâu hơn.

  • Thịt trắng: Ức gà (bỏ da), các loại cá nước ngọt và cá biển.
  • Trứng: Nên ăn với số lượng vừa phải (3-4 quả/tuần) theo tư vấn của bác sĩ nếu có kèm theo rối loạn mỡ máu.
  • Đạm thực vật: Đậu phụ, các loại đậu đỗ (đậu đen, đậu xanh, đậu lăng).

Nhóm chất béo lành mạnh

Giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch - một trong những yếu tố nguy cơ cao ở bệnh nhân đái tháo đường.

  • Cá béo giàu Omega-3: Cá hồi, cá trích, cá mòi.
  • Dầu thực vật: Dầu oliu, dầu hạt cải.
  • Các loại hạt: Hạnh nhân, óc chó, hạt điều (chú ý ăn với lượng vừa phải vì chúng chứa nhiều calo).

3. Bệnh nhân đái tháo đường cần hạn chế và kiêng gì?

Để tránh đường huyết tăng vọt và bảo vệ sức khỏe tổng thể, người bệnh cần hạn chế tối đa các nhóm thực phẩm sau:

  • Đường tinh luyện và đồ ngọt: Nước ngọt có ga, trà sữa, bánh kẹo ngọt, mứt, trái cây sấy khô tẩm đường.
  • Tinh bột tinh chế: Cơm trắng (nên ăn với lượng vừa phải, kết hợp nhiều rau), bún, phở, bánh mì trắng.
  • Chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa (Trans fat): Mỡ động vật, nội tạng động vật, thịt xông khói, xúc xích, thức ăn nhanh chiên rán ngập dầu.
  • Rượu bia và chất kích thích: Rượu bia có thể tương tác với các loại thuốc hạ đường huyết, gây ra tình trạng hạ đường huyết đột ngột rất nguy hiểm.

4. Gợi ý thói quen ăn uống khoa học hàng ngày

  • Nguyên tắc "Đĩa thức ăn": Chia đĩa thức ăn thành 3 phần: 1/2 đĩa là rau xanh không tinh bột, 1/4 đĩa là protein nạc, 1/4 đĩa còn lại là carbohydrate phức hợp (ví dụ: cơm lứt).
  • Chia nhỏ bữa ăn: Tùy vào phác đồ điều trị bằng thuốc hoặc tiêm Insulin, bác sĩ có thể khuyên bạn nên chia nhỏ bữa ăn thành 3 bữa chính và 1-2 bữa phụ để tránh hạ đường huyết.
  • Vận động đều đặn: Kết hợp ăn uống với ít nhất 30 phút tập thể dục vừa sức mỗi ngày (đi bộ, đạp xe, bơi lội) để tăng cường độ nhạy insulin của cơ thể.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bệnh Đái Tháo Đường: Ăn Gì, Kiêng Gì Để Kiểm Soát Đường Huyết?
Download icon

Tải ứng dụng cho bác sĩ

Arrow icon
Download on App StoreGet it on Google Play
Logo Sophie